Soạn văn bài Động từ

21/02/2017 | 561 | Thanh Tâm | Văn 6

Soạn văn bài Động từ

I.ĐẶC ĐIỂM CỦA CỦA ĐỘNG TỪ

Câu 1 +2 :

a.Các động từ :đi, đến, ra, hỏi

=>chỉ những hoạt động của viên quan.

b.Các động từ : lấy, làm, lễ.

=>chỉ những hoạt động mà vua Hùng nhắc đến.

c.Các động từ : treo,có, xem,cười, bảo, bán, phải,đề

=>Chỉ các hoạt động của sự vật.

Câu 3.

Điểm khác

Động từ

Danh từ

Khả năng kết hợp (những từ đứng xung quanh)

Thường kết hợp với các từ : đã, sẽ, đang, cũng, vẫn.. => tạo thành cụm động từ

Không kết hợp với các từ : đã, sẽ, đang…

Khả năng làm vị ngữ

Động từ có chức năng chính làm vị ngữ trong câu. Động từ cũng có thể làm chủ ngữ nhưng ít hơn so với danh từ.

Danh từ có thể làm vị ngữ, tuy nhiên không phổ biến như động từ, khi làm VN phải có từ “là” đứng trước.

 

II.CÁC LOẠI ĐỘNG TỪ CHÍNH

Câu 1.

 

Thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau

Không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau

Trả lời câu hỏi Làm gì ?

 

Đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng

Trả lời câu hỏi Làm sao ? Thế nào ?

Dám, toan, định

Buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu

 

Câu 2.

-Động từ tình thái : cần, nên, phải, có thể, không thể…

-Động từ chỉ hành động ( trả lời câu hỏi Làm gì ?) : đánh, cho, suy nghĩ…

-Động từ chỉ trạng thái ( trả lời câu hỏi Làm sao ? Thế nào?) : vỡ, bẻ, mòn, nhức nhối, bị, được…

 

III.LUYỆN TẬP

Câu 1.

-Động từ chỉ hành động : khoe, may, đem,đứng, đợi,đi, khen,thấy, hỏi, chạy, giơ, bảo.

 -Động từ chỉ trạng thái : tức, tức tối

-Động từ tình thái : hay, chả, chợt, có, liền

Câu 2.

-Sự buồn cười : đối lập ở 2 động từ “đưa”>< “cầm”

+ “đưa” : trao cái gì đó từ mình cho người khác

+ “cầm”: nhận cái gì đó từ người khác về mình

=>Trong tình huống này, hai câu có ý nghĩ khác nhau nhưng cùng mục đích để cứu anh chàng keo kiệt => vì có thói quen “cầm” nên dù sắp chết đuối nhưng anh ta vẫn không chìa tay cho người đầu tiên. => cho thấy sự tham lam, keo kệt đến chết => gây cười.