Soạn văn bài Ôn tập phần làm văn

16/12/2016 | 531 | Thanh Tâm | Văn 11

Soạn văn bài Ôn tập phần làm văn

ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN

Câu 1.

Các bài học phần làm văn :

a.Học kì 1 :

-Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

-Thao tác lập luận phân tích

-Luyện tập thao tác lập luận phân tích

-Thao tác lập luận so sánh

-Luyện tập thao tác lập luận so sánh

-Luyện tập vận dụng c kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh

-Phong cách ngôn ngữ báo chí

-Bản tin

-Luyện tập viết bản tin

-Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

-Luyện tập Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

b.Học kì 2

-Thao tác lập luận bác bỏ

-Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

-Tiểu sử tóm tắt

-Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt

-Thao tác lập luận bình luận

-Luyện tập thao tác lập luận bình luận

-Phong cách ngôn ngữ chính luận

-Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận

-Tóm tắt văn bản nghị luận

-Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận.

-Ôn tập phần làm văn.

Câu 2.

Thao tác

Quan niệm

Yêu cầu và cách thức tiến hành

So sánh

So sánh để tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa hai hai nhiều đối tượng

-So sánh các đối tượng trên cùng 1 bình diện, đánh giá trên cùng 1 tiêu chí.

-Nêu rõ quan điểm của người viết

Phân tích

Chia tách, tháo gỡ một vấn đề ra thành những vấn đề nhỏ để chỉ ra bản chất của chúng

-Phân tích đẻ thấy được bản chất sự vật, sự việc.

-Phân tích phải đi liên với tổng hợp

Bác bỏ

Dùng lí lẽ, dẫn chứng để phê phán, gạt bỏ những quan điểm sai lệch. Từ đó nêu ra ý kiến đúng thuyết phục người đọc, người nghe.

-Bác bỏ luận điểm, luận cứ

-Phân tích chỉ ra cái sai

-Diễn đạt rành mạch, rõ ràng

 

Bình luận

Đề xuất ý kiến, thuyết phục người đọc, người nghe đồng tình với nhận xét, đánh giá của mình về một quan điểm trong đời sống/ văn học.

-TRình bày rõ ràng, trung thực vấn đề bàn luận

-Đề xuất được những ý kiến đúng

-Nêu ý nghĩa, tác dụng của vấn đề

 

Câu 3.

a.Yêu cầu :

-Phản ánh trung thành, chính xác tư tưởng, quan điểm của văn bản gốc, không được thêm thắt, xuyên tác chi tiết.

-Diễn đạt ngắn gọn, súc tích.

b.Cách tóm tắt

-Đọc kĩ văn bản gốc, tìm luận điểm, chi tiết quan trọng.

-Tìm cách diễn đạt lại các luận điểm, luận cứ một cách lưu loát.

Câu 4.

a.Tiểu sử tóm tắt :

*Yêu cầu :

+Thông tin :khách quan, chính xác.

+Nội dung và độ dài phù hợp

+Văn phong : cô đọng, trong sáng, không sử dụng biện pháp tu từ

*Cách viết :

-Tìm hiểu kĩ thông tin người được giới thiệu

-Viết bản  tiểu sử tóm tắt, gồm các phần :

+Giới thiệu khái quát về nhân thân

+Hoạt động xã hội của người được giới thiệu : làm gì, ở đâu, mối quan hệ xã hội…

+Những đóng góp, thành tựu của người được giới thiệu

+Đánh giá chung

b.Bản tin

-Yêu cầu:

+Thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, có tính thời sự.

+Ngắn gọn, trực tiếp, ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu.

-Cách viết:

+Khai thác và lựa chọn thông tin : chính xác, có tính thời sự, cụ thể.

+Bố cục bản tin : 3 phần : mở đầu – diễn biến – kết thúc; tiêu đề ngắn gọn, liên quan trực tiếp đến nội dung.

II.LUYỆN TẬP

Câu 1.

-Phan Châu Trinh đã sử dụng các thao tác lập luận :

+Bác bỏ

+Phân tích

+Bình luận

=>Các thao tác được kết hợp chặt chẽ và phù hợp, đã làm rõ, nổi bật được vấn đề nghị luận : bác bỏ luận điệu về việc nước ta có luân lí xã hội, phân tích, chỉ rõ được những nguyên nhân của việc đó và khẳng định nước ta cần phải xây dựng luân lí xã hội.

Câu 2.

Thứ tự:

-Phân tích những lí do để có thể khẳng định “ Thất bại là mẹ thành công”

+Mỗi lần thất bại lại rút ra được bài học kinh nghiệm

+Thất bại mà gượng dậy được cũng rèn luyện bản lĩnh cho con người

+…

-Chứng minh tính đúng đắn của câu danh ngôn : dùng dẫn chứng ccuj thể trong đời sống.

-Bác bỏ quan điểm sai lầm :

+Sợ thất bại nên không dám làm gì

+Bi quan, chán nản khi gặp thất bại

+Không biết rút  ra bài học khi gặp thất bại.

-Dẫn chứng : lấy trong lịch sử ( cuộc đời, sự nghiệp các nhà khoa học…); trong thực tế cuộc sống ( người xung quanh).

Câu 3.

a.Việc vận dụng thao tác lập luận bác bỏ trong đoạn văn :

-Quan niệm bị bác bỏ : Những kẻ không biết coi trọng cái tài, cái đẹp, cái thiên lương cũng là những người bình thường.

b.Tác dụng : khẳng định giá trị tư tưởng của truyện ngắn “Chữ người tử tù” cũng như chân lí mà tác phẩm truyền đạt : “muốn nên người…(thiên lương)”.

c.Viết đoạn văn

Trong cuộc sống, không thể chỉ nhìn bề ngoài mà đánh giá bản chất bên trong của một người. Vẻ ngoài của một người, là bẩm sinh đã có, nhưng phẩm chất bên trong thì phải trải qua cả một quá trình : được giáo dục, rèn luyện, hình thành trong cuộc sống hàng ngày. Phẩm chất, tính cách của một người có thể thể hiện ở phần nào đó qua ngoại hình của họ - nhưng đó không phải là tất cả. Phẩm chất bên trong của một người thể hiện rõ nhất không phải ở ngoại hình, mà ở cách cư xử của họ với mọi người, thái độ, trách nhiệm của họ với công việc, với bản thân mình và xã hội.Không phải bất cứ ai có ngoại hình đẹp đều là người biết cách cư xử có văn hóa, cũng như không phải bất cứ ai có ngoại hình xấu, hoặc cách ăn mặc “lập dị” là người thô lỗ, thiếu đạo đức và trách nhiệm. Xã hội có nhiều người vẻ ngoài không đẹp đẽ nhưng có tấm lòng bồ tát, cũng đầy rẫy những “trai xinh gái đẹp”  nhưng cách cư xử vô cùng thiếu lịch sự và thiếu đạo đức…Chính vì vậy, không thể chỉ nhìn bề ngoài mà đánh giá phẩm chất bên trong của một người.