Soạn văn bài Ôn tập phần tiếng Việt

11/12/2016 | 297 | Thanh Tâm | Văn 11

Soạn văn bài Ôn tập phần tiếng Việt

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

 

Câu 1.

-Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội vì :

+Nó là phương tiện chung để cộng đồng giao tiếp.

+Bao gồm những yếu tố chung cho mọi cá nhân trong cộng đồng : các âm và các thanh, tiếng, từ, cụm từ…

+Có các quy tắc và phương thức chung khi sử dụng như :cấu trúc ngữ pháp, trật tự từ, dấu câu => khi giao tiếp, cần tuân theo.

-Lời nói là sảm phẩm của cá nhân, vì :

+Khi giao tiếp, cá nhân sử dụng các yếu tố chung để tạo lời nói cụ thể, nhưng vẫn mang những sắc thái và dấu ấn riêng của cá nhân, biểu hiện qua : giọng nói, vốn từ cá nhân, sự sáng tạo từ ngữ.

+Nét riêng còn thể hiện ở phong cách ngôn ngữ cá nhân ( biểu hiện rõ nhất ở các nhà văn, nhà thơ).

Câu 2.

Mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ chung là lời nói cá nhân thể hiện trong bài Thương vợ :

a.Ngôn ngữ chung : trong bài thơ, Tú Xương đã sử dụng nhiều yếu tố và quy tắc chung của ngôn ngữ toàn dân :

-Các từ ngữ trong bài thơ đều là ngôn ngữ chung

-Sử dụng thành ngữ quen thuộc với tòan dân : một duyên hai nợ, năm nắng mười mưa

-Các quy tắc  kết hợp từ ngữ  và quy tắc cấu tạo câu phổ biến trong ngôn nữ chung

b.Dấu ấn cá nhân :

-Thể hiện ở việc lựa chọn từ ngữ : quanh năm ( không phải suốt năm), nuôi đủ (không phải nuôi cả)…

-Cách sắp xếp từ ngữ sáng tạo : đảo thành ngữ

=> Các yếu tố trên : xây dựng thành công thành công hình ảnh bà Tú tần tảo, chịu thương chịu khó => hình ảnh đẹp của người phụ nữ VN.

Câu 3.

Câu giải thích đúng : B ( Ngữ cảnh là bối cảnh….của lời nói).

Câu 4.

a.Bối cảnh ra đời bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc : bài văn tế được NĐC viết để tế những nghĩa sĩ hi sinh trong trận tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc đêm 16/12/1861.Nghĩa quân hi sinh 20 người => bài văn tế ra đời để tưởng nhớ công ơn.

b.Một số chi tiết cho thấy sự chi phối của ngữ cảnh : sự chi phối thể hiện qua giọng điệu, tình cảm của tác giả, các câu…

-Gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ

-Kẻ đâm ngang….tàu đồng súng nổ

-Đoái sông Cần Giuộc …hai hàng lụy nhỏ

Câu 5.

Nghĩa sự việc

Nghĩa tình thái

Ứng với sự việc mà câu đề cập

Thẻ hiện sự nhìn nhận, đánh giá, thái độ của người nói với sự việc

Sự việc có thể là hành động, trạng thái, quá trình, tư thế…

Thể hiện thái độ, tình cảm của người nói với người nghe

Do các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, bổ ngữ của câu biểu hiện.

Có biểu hiện riêng nhờ những từ ngữ tình thái

 

Câu 6.

Hai thành phần nghĩa :

-Nghĩa sự việc: họ không phải đi gọi

-Nghĩa tình thái :

+Từ “dễ”: thể hiện sự phỏng đoán, chưa chắc chắn về sự việc.

+Từ “đâu” : thể hiện ý phân trần, bác bỏ ý nghĩa ( mong muốn) của chị thằng Tí.

Câu 7.

Đặc điểm loại hình của tiếng việt

Ví dụ minh họa

1.Đơn vị ngữ pháp cơ sở là tiếng ( tương đương với âm tiết)

-Tôi đi học : 3 âm tiết, 3 tiếng, 3 từ đơn.

2.Từ không biến đổi hình thái

-Nó đánh tôi, nhưng tôi không đánh lại nó: chức năng ngữ pháp của 2 từ “nó” và 2 từ “tôi” không giống nhau, nhưng ngữ âm và chữ viết giống nhau.

3.Ý nghĩa ngữ pháp được biểu hiện nhờ trật tự từ và hư từ.

-Tôi chưa ăn cơm.

-Tôi đang ăn cơm

=> từ “chưa”, “đang” là hư từ, dùng trong câu làm cho nghĩa của câu khác nhau.

 

Câu 8.

Phong cách ngôn ngữ báo chí

Phong cách ngôn ngữ chính luận

1.Tính thông tin thời sự

1.Tính công khai về quan điểm chính trị

2.Tính ngắn gọn

2.Tính chặt chẽ của hệ thống lập luận

3.Tính hấp dẫn, lôi cuốn

3.Tính hấp dẫn, thuyết phục