Soạn văn bài Ôn tập phần văn học

06/12/2016 | 77 | Thanh Tâm | Văn 11

Soạn văn bài Ôn tập phần văn học

ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC

Câu 1.

Các bình diện

Thơ Trung đại

Thơ mới

Nội dung cảm hứng

Thời đại chữ ‘‘ta’’, nặng tính cộng đồng, xã hội

Thời đại chữ Tôi, coi trọng cái tôi cá nhân, tính cá thể

Cách cảm nhận thiên nhiên, con người, cuộc sống

Cách nhìn bằng đôi mắt cổ điển, công thức, ước lệ, khuôn sáo

Cách nhìn trẻ trung, tươi mới

Cảm hứng chủ đạo

-Nói chí, tỏ lòng, khí hào hùng phò vua giúp nước.

-tình yêu thiên nhiên

Nỗi buồn, cô đơn, bơ vơ, thất vọng của cá nhân, cái tôi trữ tình trước thực tại và tương lai của người trí thức, trong hoàn cảnh đất nước mất độc lập, tự do.

Hình thức nghệ thuật

-Chữ Hán, chữ Nôm

-Thể thơ truyền thông : Đường Luật, lục bát, song thất lục bát,…

-Luật chặt chẽ, gò bó, diễn đạt ước lệ, khuôn sáo, nhiều điển tích, điển cố

-Tính quy phạm nghiêm ngặt

-chữ quốc ngữ.

-Thể thơ : kết hợp truyền thống với hiện đại : thơ 8 chữ, 5 chữ, tự do…

-Luật lệ đơn giản, phóng khoáng, diễn đạt gainr dị, chân thật, gần gũi…

-Phá bỏ tính quy phạm theo dòng cảm xúc

 

Câu 2.

Phương diện

Lưu biệt khi xuất dương

Hầu trời

Nội dung

Khắc họa vẻ đẹp lãng mạn hào hùng, bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng của người chiến sĩ trong buổi ra đi tìm đường cứu nước.

-Thể hiện cái tôi hào hoa, phóng túng, khẳng định tài năng văn chương và khao khát muốn được thể hiện mình giữa cuộc đời.

Nghệ thuật

-thể thơ thất ngôn bá cú đường luật, ước lệ, vần luật đối nghiêm chỉnh, chặt chẽ.

-Giọng điệu thơ mạnh mẽ, da diết => cuốn hút, truyền cảm.

-Thể hiện cái tôi cá nhân => nét mới của thơ ca thời kì đó.

-Tưởng tượng phóng khoáng, bay bổng.

-Ngôn từ, hình ảnh chân thực, giản dị.

-Giọng điệu : linh hoạt : lúc hóm hỉnh, hài hước, khi xót xa…

Tính chất giao thời

-Thể thơ và thi pháp : phạm trù văn học trung  đại : thể thơ thất ngôn bát cú, hình ảnh ước lệ, niêm luật chặt chẽ.

-Điểm mới : chí làm trai được thể hiện trong bài, khác với chí làm trai của thời trung đại.

-dấu ấn văn học trung đại :lối thơ cổ, cách diễn đạt, dùng từ, xây dựng hình ảnh…

-Điểm mới : cách tân trong thể thơ ( trường thiên tự do), biểu hiện cái tôi cá nhân…

Câu 3.

Quá trình hiện đại hóa thơ ca qua 3 bài thơ :

Giai đoạn

Thế kỉ XX - 1920

1920 - 1930

1930 - 1945

Bài thơ

Lưu biệt khi xuất dương

-Hầu trời

-Vội vàng

Nội dung, nghệ thuật

-Viết bằng chữ Hán, thể thơ thất ngôn bát cú đường luật.

-Nói về chí làm trai, tinh thần yêu nước…

-Chữ quốc ngữ, thể thơ thất ngôn trường thiên, có yếu tố tự sự

-Thể hiện cái tôi hào hoa, phóng túng, khát vọng được thể hiện giữa cuộc đời.

-Chữ quốc ngữ, thể thơ tự do, giọng điệu say mê, ngôn ngữ và hình ảnh hiện đại.

-Thể hiện sự giao cảm với thiên nhiên, con người, cuộc đời và quan niệm mới mẻ về nhân sinh

Sự hiện đại hóa

-Thi pháp, ngôn ngữ trung đại.

-Điểm mới : tư tưởng “chí làm trai” có sự khác biệt so với thời kì trước.

-Thi pháp trung đại có những yếu tố đổi mới : ngôn ngữ hiện đại, cái tôi cá nhân được thể hiện

-Thi pháp, ngôn ngữ hoàn toàn hiện đại, cái tôi cá nhân bộc lộ một cách mạnh mẽ - khát khao sống với đời, hòa nhập thiên nhiên…

 

Câu 4 + câu 5

Bài

Nội dung

Nghệ thuật

Vội vàng

Tình yêu, sự giao hòa thiên nhiên, cuộc sống và lời giục  giã sống hết mình bằng những phút giây của tuổi trẻ.

Giọng điệu sôi nổi, thiết tha.

-Thể thơ tự do, thể hiện tự nhiên, mạnh mẽ suy nghĩ, quan niệm của tác giả.

-Hình ảnh, ngôn từ tươi mới, đặc sắc.

Tràng giang

Cái tôi cô đơn, lạc lõng trước thiên nhiên trong buổi chiều tà, tình yêu quê hương, đất nước…

-Thể thơ thất ngôn trang nghiêm, cổ kính.

-Hình ảnh thơ : vừa mộc mạc, giản dị vừa có những hình ảnh cổ điển

-Sử dụng thành công thủ pháp tương phản, từ láy, các phép tu từ nhân hóa, so sánh, ẩn dụ…

=>Vừa cổ điển, vừa hiện đại

Đây thôn Vĩ Dạ

Thể hiện nỗi buồn, niềm khao khát của một con người tha thiết yêu đời, yêu  thiên nhiên, cuộc sống, con người

-Hình ảnh thơ gợi nhiều liên tưởng.

-Bút pháp : kết hợp hài hòa giữa tả thực với tượng trưng, lãng mạn, trữ tình

Tương tư

Thể hiện nỗi nhớ thương đơn phương da diết của người đang yêu => gợi sự đáng yêu, đáng quý của tình yêu, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn con người

-Thể thơ lục bát : âm điệu ngọt ngào, tình cảm.

-Lối ví vọn mộc mạc, duyên dáng

Chiều xuân

Vẻ đẹp dịu dàng, yên ả của cảnh chiều xuân, nhịp sống khoan thai nơi đồng quê của tác giả

-Hình ảnh mộc mạc, giản dị

-Sử dụng nhiều từ lay có giá trị gợi hình, gợi cảm cao

Chiều tối

Thể hiện tình yêu thiên nhiên, con người, cuộc sống, tinh thần lac quan vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt.

Bài thơ mang vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại.

 Cổ điển :

- Thể thơ tứ tuyệt, chữ Hán.

- Đề tài thiên nhiên, tả cảnh ngụ tình

-Bút pháp chấm phá, cô đọng, hàm súc.

-Thi pháp ước lệ, cổ điển.

Hiện đại

- Hình tượng con người =>Chủ thể bức tranh thiên nhiên.

 

-         Mạch thơ, hình ảnh thơ => vận động, hướng về sự sống, ánh sáng.

Lai Tân

Cho thấy hiện trạng đen tối, thối nát của xã hội tưởng chừng là yên bình, tốt lành.

-Cấu tứ bất ngờ, bút pháp chấm phá.

Từ ấy

Niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cách mạng

Hình ảnh tươi sáng, biện pháp tu từ gợi cảm, ngôn ngữ giàu nhạc điệu

Nhớ đồng

Niềm yêu quý thiết tha và nỗi nhớ da diết của nhà thơ đối với quê hương

Niềm say mê lí tưởng và khát khao tự do, hành động của nhà thơ.

Dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ, nhiều biện pháp điệp, ngôn từ trong sáng, thiết tha, giàu sức lôi cuốn.

 

Câu 6.

Cái đẹp, hay và sức hấp dẫn của bài “Tôi yêu em”.

-Nội dung : hấp dẫn ở :

+thể hiện được một cách tinh tế, chân thực và cụ thể những rung động sâu xa và những ấn tượng khó nắm bắt của tình yêu.

+Sự  chân thành, cao thượng và nhân ái của con người trong tình yêu đôi lứa.

-Nghệ thuật : hấp dẫn ở  cách dùng từ ngữ điêu luyện, ngôn ngữ giản dị, trong sáng. Bài thơ giàu càm xúc, lắng đọng và suy tư.

Câu 7.

Hình tượng nhân vật Bê li cốp :

-Trong sinh hoạt : mang ô, kính râm, áo bành tô, đi ủng cả khi trời đẹp. Buồng ngủ như cái hộp, cửa đóng kín mít. Đồ dùng luôn để trong bao.

-Trong tư tưởng : chỉ làm theo chỉ thị, mệnh lệnh. Không làm gì để đụng chạm đến ai, luôn hài lòng với lối sống cổ lỗ, kì quái của mình.

-Những “cái bao” chụp lên mọi hành động, suy nghĩ của Bê li cốp => con người nhỏ bé, yếu đuối, thảm hại.

+Đắm chìm trong quá khứ, không hiểu xã hội, cuộc sống đương thời =>hèn nhát, cô độc, máy móc, giáo điều, thu mình trong bao.

-Lối sống của Bê li cốp ảnh hưởng tới tất cả mọi người, khi hắn đang sống hay đã chết.

=>Hình tượng Bê li cốp không phải nhân vật cá biệt, mà là điển hình cho một kiểu người, một hiện tượng xã hội đã và đang tồn tạo trong xã hội thời đó.

Câu 8.

Nhân vật Giăng Van Giăng :

-Được miêu tả dưới nhiều góc độ:

+Giăng Van Giăng  thể hiện qua ngòi bút miêu tả trực tiếp của tác giả. Những hành động điềm đạm >< hành đồng của Giave.

+Được miêu tả gián tiếp qua những lời cầu cứu của Phăng tin =>GVG trong cảm nhận của Phăng tin như một người anh hùng, một vị cứu tinh; GVG còn rất đẹp qua cảnh tượng bà xơ trông thấy ( cảnh thì thầm vào tai Phăng tin).

-Những lời nói, hành động và ý nghĩ của GVG ở đoạn cuối => gợi vẻ đẹp phi thường, lãng mạn => hình ảnh là nơi quy tụ và nổi bật của tình thương yêu.

+Trước cường quyền : cương nghị, quyết liệt khiến cái ác phải chùn chân.

+Với những con người bé nhỏ, tội nghiệp : dang tay che chở, đùm bọc, gieo niềm tin và yêu thương cho họ.

-Bằng thủ pháp đối lập => hình ảnh GVG hiện lên rõ ràng, nổi bật, mang vẻ đẹp lí tưởng  của người anh hùng.